Đề Xuất 2/2023 # Dùng Thuốc Kháng Sinh Khi Mang Thai Thế Nào Cho Đúng # Top 6 Like | Tobsill.com

Đề Xuất 2/2023 # Dùng Thuốc Kháng Sinh Khi Mang Thai Thế Nào Cho Đúng # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Dùng Thuốc Kháng Sinh Khi Mang Thai Thế Nào Cho Đúng mới nhất trên website Tobsill.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, phụ nữ có thai vẫn cần dùng đến kháng sinh và trong trường hợp này, cần quan tâm đến tác dụng của thuốc lên cả mẹ lẫn bào thai, nhất là phải biết rõ mức độ độc hại và nguy cơ gây quái thai của thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên thai nhi

1. 2 tuần đầu của thai kỳ: Độc tính của thuốc có thể làm phôi bào chết hay để lại di chứng.

2. Trong thời kỳ phôi (75 ngày): Các cơ quan được hình thành, các tế bào đang nhân lên mạnh nên rất nhạy cảm với thuốc. Do ít cảnh giác, người mẹ hay tự ý dùng thuốc để chữa các triệu chứng như mất ngủ, buồn nôn, nhức đầu. Điều này rất nguy hiểm, vì dễ gây quái thai.

3. Thời kỳ trưởng thành và hoàn thiện: Các cơ quan của thai tuy ít nhạy cảm hơn nhưng cũng bị tác động của thuốc, có thể gây ngộ độc thai.

4. Giai đoạn cuối thai kỳ: Từ tháng 6, thai bắt đầu tự chủ nhưng gan chưa đủ khả năng chuyển hóa thuốc, thận chưa có chức năng thải thuốc nên thuốc vẫn có thể gây độc hại cho thai.

Các loại thuốc thường dùng

1. Amoxicilin: Là kháng sinh nhóm beta lactam. Phân loại thai kỳ giới tính: B

Thời kỳ mang thai: Chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết trong thời gian có thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng về tác dụng có hại cho thai nhi khi người mang thai dùng thuốc.

2. Ampicilin: Kháng sinh nhóm betalactam (phân nhóm Penicillin A) phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Không có phản ứng có hại đối với thai nhi.

3. Benzathin penicillin G : Kháng sinh họ beta lactam (nhóm penicillin phân loại thai kỳ giới tính: B).

Thời kỳ mang thai: Chưa thấy có nguy cơ hại cho thai nhi.

4. Benzylpenicilin: Kháng sinh nhóm beta lactam: Phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Không thấy khuyết tật hoặc tác dụng có hại đến bào thai. Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần.

5. Augmentin

Thời kỳ mang thai: Nên tránh dùng trong thai kỳ, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Tránh dùng trong thai kỳ, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Sử dụng cho người mang thai không thấy tác dụng có hại trên thai.

8. Cloxacilin: Phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng khi thật cần thiết.

Kháng khuẩn toàn thân (Ampicillin và Sulbactam).

Thời kỳ mang thai: Nghiên cứu trên thí nghi���m không có tác hại cho thai, tuy nhiên cần thận trọng vì chưa xác định được tính an toàn.

10. Phenoxymethyl peni-cilin: Kháng sinh nhóm beta lactam.

Thời kỳ mang thai: Không thấy có nguy cơ gây hại cho người mang thai.

Các thuốc cephalosporin

1. Cefixi (Cefixime thế hệ 3). Phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ xảy ra trong điều trị.

2. Cefaclor (thế hệ 2) phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết vì chưa có tài liệu nghiên cứu đầy đủ.

3. Zinnat (Cefuroxime: Thế hệ 2) phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Tuy không có bằng chứng thử nghiệm có tác dụng gây bệnh trên phôi hay sinh quái thai, nhưng nên cẩn thận, chỉ nên dùng trong những tháng đầu của thai kỳ.

4. Bestum-Fortum (Cefta-zidime: Thế hệ 3): Phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Nên dùng cẩn thận trong những tháng đầu của thai kỳ.

5. Biodroxil (Cefadroxil) thế hệ 1 Phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Chưa có xác định tính an toàn trong thai kỳ, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, tuy chưa có thông báo về tác dụng có hại cho thai nhi.

6. Cephalexin (thế hệ thứ 1) phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng khi thật cần thiết (nhất là trong những tháng đầu của thai kỳ).

7. Cedine (cefradin: thế hệ thứ 1) phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Dùng an toàn cho người mang thai.

8. Cedax (ceftibuten) thế hệ thứ 3: Phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Cần cân nhắc giữa lợi ích cho người mẹ và nguy cơ với thai để quyết định dùng thuốc.

9. Cefaperazone (cefoperazon) thế hệ thứ 3: Phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng khi thật cần thiết.

10. Cefaxone (Ceftriazone) thế hệ thứ 3: Phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng khi thật cần thiết.

11. Cefazolin (thế hệ 1) phân loại thai kỳ giới tính: B. Bột pha tiêm 1g.

Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng khi thật cần thiết.

12. Cefotaxim (thế hệ 3) phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Tính an toàn chưa được xác định, tuy nhiên nghiên cứu thấy thuốc không sinh quái thai hay có độc tính với thai nhi. Chỉ nên dùng nếu thật cần thiết.

13. Cefpodoxim (thế hệ thứ 3) phân loại thai kỳ.

Thời kỳ mang thai: Dùng an toàn cho người mang thai.

14. Maxipime (Cefpime) thế hệ thứ 4: Phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Có thể dùng được nhưng phải cân nhắc kỹ lợi hại cho người mẹ và thai nhi trước khi chỉ định dùng.

1. Erythromycin: Phân loại thai kỳ giới tính: B.

Thời kỳ mang thai: Không được dùng dạng thuốc Erythromycin estolat.

2. Spiramycin (Rovamycin) phân loại thai kỳ giới tính: C

Thời kỳ mang thai: Thuốc không gây tai biến khi dùng.

3. Roxithromycin: Phân loại thai kỳ giới tính.

Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết (tuy không có tài liệu hướng dẫn).

4. Clarithromycin: Phân loại thai kỳ giới tính: C

Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng khi thật cần thiết và có sự theo dõi chặt chẽ (nhất là 3 tháng đầu của thai kỳ).

5. Azithromycin: Phân loại thai kỳ giới tính: B

Thời kỳ mang thai: Chỉ nên sử dụng Azithomycin khi không có các thuốc thích hợp khác.

6. Lincomycin: Phân loại thai kỳ giới tính: B

Thời kỳ mang thai: Licomycin chưa có thông báo gây ra khuyết tật bẩm sinh, trẻ sinh ra đều chưa thấy ảnh hưởng gì.

7. Clindanmycin (Dalacin C) thuốc uống.

Dalacin: Dùng ngoài chữa mụn trứng cá.

Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng Clindamycin khi thật cần thiết.

Kháng sinh chống chỉ định

1. Chloramphenicol (tifo-mycin-thiophenicol)

2. Erythromycin estolat

3. Các Quinolon: Ciprofloxacin, Norfloxacin, Ofloxacin, Moxifloxacin (Avelox) Pefloxacin (Peflacin), Gatifloxacin (TeQuin), Levofloxacin (Tavanic), Nalixidic acid, Lomefloxacin (Okacin).

4. Các Tetraxyclin

Doxycyclin, Tetrayclin

5. Bactrin

Kháng sinh dùng hết sức thận trọng

Các Aminosid: Neomycin, Sheptomycin, Kanamycin, specti-nomycin, Gentamycin, Amikacin, Tobramycin, Augmentin, Impenem, Nitrofurantoin, Rifampicin, Claventin (Ticarcilin), Ethambutol, Isoniazid, Pyrazinamid, Aciclovir, Zidovudin.

Thuốc kháng sinh có an toàn với thai phụ? Không thể có đáp án chung cho câu hỏi này bởi một số loại kháng sinh an toàn cho cả quá trình mang thai, số khác lại ảnh hưởng tới sự phát triển của bé và số khác nữa ở giữa 2 loại trên.

Khi một loại thuốc rơi vào nhóm nguy hiểm, đó là bởi vì không có đủ thông tin sử dụng an toàn hay những nguy cơ tiềm ẩn mà từ đó, người dùng phải cân nhắc những tác dụng phụ của nó khi sử dụng để điều trị.

Nói cách khác, nếu bị ốm nặng và thuốc kháng sinh là giải pháp duy nhất giúp chữa bệnh thì bạn cần phải tuân thủ chỉ định của bác sĩ mặc dù nó có thể gây nguy cơ cho thai nhi. Trong một số trường hợp, không điều trị bệnh còn ảnh hưởng tới sức khỏe của em bé trong bụng hơn là cho bé tiếp xúc sớm với kháng sinh.

Hơn nữa, như bất kỳ loại thuốc nào, sự an toàn của kháng sinh không chỉ phụ thuộc và thành phần thuốc mà còn là liều lượng, uống trong bao lâu và thời điểm uống đang mang thai tháng thứ mấy.

Về việc sử dụng kháng sinh, do có rất nhiều loại, nhiều cách sử dụng nên không thể liệt kê chúng ra đây. Nhưng các loại kháng sinh phổ biến được coi là an toàn cho giai đoạn mang thai gồm penicillin (chẳng hạn như amoxicillin và ampicillin), cephalosporins (chẳng hạn như cephalexin), và erythromycin.

Nếu bạn bị nhiễm trùng đường tiểu hoặc nếu viêm tới thận, bác sĩ điều trị có thể kê nitrofurantoin (tên thương mại là Macrodantin hay Macrobid) cho bà bầu để ngăn ngừa những viêm nhiễm khác. Bạn nên ngừng uống thuốc này ở khoảng tuần 36 (hay ngừng ngay lập tức nếu có biểu hiện chuyển dạ sớm) bởi vì có 1 nguy cơ nhỏ là nó sẽ phá hủy tế bào hồng cầu trong hệ mạch thai nhi nếu bạn uống nó quá gần với thời điểm chuyển dạ.

Trimethoprim là thành phần có mặt trong các loại thuốc trị nhiễm trùng đường tiểu, với cái tên thương mại như Bactrim, Septra. Trimethoprim không phải là một lựa chọn tốt cho giai đoạn thai kỳ vì nó ngăn cản sự hoạt động của axit folic. Axit folic rất cần cho giai đoạn mang thai vì giúp giảm thiểu nguy cơ khuyết tật ống thần kinh và các khuyết tật bẩm sinh khác.

Nếu không có lựa chọn nào khác và phải uống loại thuốc chứa trimethoprim, thì cần uống bổ sung thêm vitamin dành cho bà bầu. Nghiên cứu cho thấy uống bổ sung axit folic với liều ít nhất 400mg (vitamin dành cho bà bầu thường chứa gấp đôi lượng chất này) thì có thể vượt qua được hàng rào trimethoprim.

Kháng sinh mà bạn nên tránh trong suốt giai đoạn thai kỳ gồm streptomycin (dùng để điều trị nhiễm khuẩn phổi) vì có thể gây điếc ở trẻ; và tetracycline (gồm minocycline, oxytetracycline và doxycycline), dùng để điều trị mụn và các viêm nhiễm đường hô hấp. Nếu uống tetracycline ở giai đoạn thai kỳ thứ 2, 3, nó sẽ phá hủy men răng của thai nhi.

Hỏi: Ngày thứ 3 của chu kỳ, em có đặt thuốc trị viêm lộ tuyến 10 ngày và uống 3 vỉ thuốc Azithromycin 500mg USP (3 vỉ = 9 viên), đến ngày thứ 14 của chu kỳ, vợ chồng em có quan hệ. Đến nay em đã chậm kinh và thử có 2 vạch. Vậy em xin hỏi, thuốc Azithromycin là thuốc kháng sinh, nếu em đã có thai thì uống thuốc này có ảnh hưởng đến thai nhi không? Em rất mong nhận được câu trả lời sớm của Toà soạn, vì giờ em đang rất lo lắng.

Trả lời: Nếu bạn uống thuốc trước khi quan hệ 1 ngày thì không ảnh hưởng vì sau 24h thuốc đã bị đào thải qua nước tiểu rồi. Trong khi có thai nếu có sử dụng thuốc thì có ảnh hưởng và cần theo dõi sự phát triển của thai qua siêu âm và các xét nghiệm sàng lọc trước sinh.

Hỏi: Cháu không biết có thai nên lúc tháng đầu cháu có uống 1 liều thuốc đau răng cũng có chất kháng sinh. Liệu cháu bé có bị làm sao không? Nhưng cháu đi siêu âm thì thai nhi vẫn phát triển bình thường và khoẻ mạnh.

Giang

Trả lời: Bạn không nói rõ thuốc kháng sinh đó tên là gì nên khó trả lời bạn chính xác. Tốt nhất nên mang đơn thuốc cho bác sĩ xem ở lần khám thai tiếp theo. Bạn cũng nên làm các xét nghiệm và kiểm tra sàng lọc trước sinh để đảm bảo thai kỳ an toàn.

Hỏi: Ngày 27/7 là ngày kinh cuối của em, em có uống thuốc đau dạ dày trong vòng 7 ngày (xét nghiệm HP âm tính) mỗi ngày 2 liều tổng cộng là 60 viên. Thuốc có ghi chống chỉ định với phụ nữ có thai. Em uống đến ngày 2/8 thì dừng, sau đó em có uống nghệ pha mật ong vào buổi sáng (mỗi lần một muỗng canh) giờ em đã thử que và phát hiện có thai. Vậy bác sĩ cho em hỏi uống thuốc nhiều như vậy có ảnh hưởng đến thai nhi không ạ?

Trả lời: Bạn không nói rõ tính đến hiện tại thai bạn được bao nhiêu tuần nên cũng khó có thể đưa ra lời khuyên chính xác. Về mức độ ảnh hưởng của thuốc đến thai nhi có thể là có, tuy nhiên bạn nên tiếp tục theo dõi bằng siêu âm. Tuần 12 đi kiểm tra khoảng sáng sau gáy, tuần 15-18 đi làm xét nghiệm tripple test để sàng lọc trước sinh, tuần 18, 22 khảo sát hình thái thai nhi.

Hỏi: Em tiêm vắc xin HPV tứ giá, đã được 2 mũi. Mũi thứ nhất là ngày 13/3, mũi thứ 2 em tiêm vào ngày 13 tháng 5 còn mũi cuối đúng hẹn là 13/9. Vì lý do địa lý xa em chưa thể tiêm đúng 13/9 thì chậm bao nhiêu ngày thì được thưa bác sĩ. Em đang rất gấp rút và lo lắng vì sợ không kịp.

Trả lời: Bạn có thể chậm khoảng 1 tháng nhưng không nên để quá 1 tháng.

Sốt trong 3 tháng đầu mang thai Dấu hiệu có thai sớm nhất

Tư thế quan hệ khi mang thai

Bà Bầu Được Dùng Các Thuốc Kháng Sinh Nào?

Khi mang thai sức đề kháng bị suy giảm khiến bà bầu rất dễ mắc bệnh viêm nhiễm. Dùng thuốc kháng sinh khi mang thai là một nỗi lo lớn của mọi bà bầu, thường chia ra làm 2 nhóm:

Nhóm 1: Sợ tất cả các loại thuốc vì sợ ảnh hưởng đến thai (trừ thuốc bổ) nên dù viêm họng, viêm mũi, viêm răng rất nặng nhưng nhất quyết không uống thuốc.

Nhóm 2: Uống bất chấp, uống kháng sinh rồi mới lo lắng và đi khám thai để hỏi ý kiến bác sĩ.

Trong bài viết hôm nay, mebibo sẽ chia sẻ các loại thuốc kháng sinh có thể dùng trong giai đoạn mang thai để các mẹ bầu thuộc 2 nhóm trên lưu ý.

1. Amoxicilin: Kháng sinh nhóm beta lactam.

Phụ nữ mang thai chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng về tác hại với thai nhi khi phụ nữ mang thai dùng thuốc.

2. Ampicilin: Kháng sinh nhóm betalactam (phân nhóm Penicillin A)

Phụ nữ mang thai: Không có phản ứng gây hại đối với thai nhi.

3. Benzathin penicillin G: Kháng sinh họ beta lactam

Phụ nữ mang thai: Chưa thấy có nguy cơ hại cho thai nhi.

4. Benzylpenicilin: Kháng sinh nhóm beta lactam

Phụ nữ mang thai: Chưa thấy khuyết tật hoặc tác hại đến bào thai. Chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi cần thiết.

Phụ nữ mang thai: Nên tránh dùng trong thai kỳ, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Tránh dùng trong thai kỳ, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai chưa thấy tác hại trên thai.

Phụ nữ mang thai: Chỉ nên sử dụng khi thật cần thiết.

9. Unasyn: Kháng khuẩn toàn thân (Ampicillin và Sulbactam).

Phụ nữ mang thai: Nghiên cứu trên thí nghiệm không có tác hại cho thai, tuy nhiên cần thận trọng vì chưa xác định được tính an toàn.

10. Phenoxymethyl peni-cilin: Kháng sinh nhóm beta lactam.

Phụ nữ mang thai: Không thấy có nguy cơ gây hại cho phụ nữ mang thai.

11. Các thuốc cephalosporin

1. Cefixi (Cefixime thế hệ 3)

Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ xảy ra trong điều trị.

Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết vì chưa có tài liệu nghiên cứu đầy đủ.

3. Zinnat (Cefuroxime: Thế hệ 2)

Phụ nữ mang thai: Tuy chưa có bằng chứng thử nghiệm có tác dụng gây bệnh trên phôi hay sinh quái thai, nhưng nên thận trọng và chỉ nên dùng trong những tháng đầu của thai kỳ.

4. Bestum-Fortum (Cefta-zidime: Thế hệ 3)

Phụ nữ mang thai: Nên dùng cẩn thận trong những tháng đầu của thai kỳ.

Phụ nữ mang thai: Chưa có xác định tính an toàn trong thai kỳ, chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, tuy chưa có thông báo về tác dụng có hại cho thai nhi.

6. Cephalexin (thế hệ thứ 1)

Phụ nữ mang thai: Chỉ nên dùng khi thật cần thiết (nhất là trong những tháng đầu của thai kỳ).

7. Cedine (cefradin: thế hệ thứ 1)

Phụ nữ mang thai: Dùng an toàn cho phụ nữ mang thai.

8. Cedax (ceftibuten) thế hệ thứ 3

Phụ nữ mang thai: Cần cân nhắc giữa lợi ích cho người mẹ và nguy cơ với thai để quyết định dùng thuốc.

9. Cefaperazone (cefoperazon) thế hệ thứ 3

Phụ nữ mang thai: Chỉ nên dùng khi thật cần thiết.

10. Cefaxone (Ceftriazone) thế hệ thứ 3

Phụ nữ mang thai: Chỉ nên dùng khi thật cần thiết.

Nói tóm lại thuốc kháng sinh có thể ảnh hưởng đến thai nhi nhưng nếu không điều trị bệnh thì những nguy cơ do bệnh gây ra có thể lớn hơn rất nhiều lần.

Nếu chẳng may bị bệnh trong thời gian mang thai thì tốt nhất các mẹ nên đi khám sớm, tránh để đến khi bệnh nặng rồi mới khi khám dẫn đến việc điều trị rất khó khăn bởi các loại kháng sinh sử dụng trong giai đoạn này tương đối nhẹ.

Những Câu Hỏi Thường Gặp Khi Dùng Thuốc Kháng Sinh Zinnat

Bài viết được viết bởi Dược sĩ Quang Ánh Nguyệt – Khoa Dược – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park

Zinnat là một kháng sinh được sử dụng rất phổ biến cho nhiều trường hợp nhiễm khuẩn với nhiều dạng bào chế và hàm lượng phù hợp cho nhiều đối tượng và lứa tuổi. Hoạt chất chính là cefuroxim, thuộc nhóm kháng sinh diệt khuẩn cephalosporin phổ rộng với vi khuẩn Gram dương và Gram âm.

1. Điều gì sẽ xảy ra nếu người bệnh sử dụng thuốc Zinnat quá liều?

Ngay cả ở liều bình thường, Zinnat cũng có thể gây ra các tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa), viêm đại tràng giả mạc, nhức đầu, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng men gan.

Do thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận nên với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều dùng của thuốc sẽ được điều chỉnh tương ứng với mức độ suy giảm.

Quá liều Zinnat có thể gây ra kích thích não dẫn đến co giật. Nồng độ cefuroxim có thể được giảm bằng cách thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.

2. Người bị bệnh gan có nên uống thuốc Zinnat hay không?

Do thuốc không được chuyển hóa qua gan nên có thể dùng cho bệnh nhân bị bệnh gan.

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận (ở dạng không chuyển hóa) nên phải điều chỉnh liều với bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Không được sử dụng thuốc ở bệnh nhân bị quá mẫn với cefuroxime hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc bệnh nhân có tiền sử quá mẫn (như sốc phản vệ…) với penicillin hoặc kháng sinh nhóm betalactam (như amoxicillin, cefalexine, cefaclor, cefixime…) do nguy cơ dị ứng chéo.

3. Thuốc Zinnat có được dùng cho phụ nữ mang thai?

Thuốc qua được nhau thai, nhưng không có bằng chứng thử nghiệm nào cho thấy thuốc có ảnh hưởng trên phôi hay thai nhi. Tuy nhiên, cũng như với tất cả các thuốc khác, nên cẩn thận khi dùng trong những tháng đầu của thai kỳ.

4. Phụ nữ cho con bú có được dùng Zinnat?

Cefuroxime (hoạt chất của Zinnat) được bài tiết qua sữa mẹ do đó cần cẩn trọng khi dùng Zinnat cho người mẹ cho con bú. Nếu bắt buộc phải dùng do cân nhắc lợi ích điều trị cho mẹ lớn hơn nguy cơ cho trẻ thì lưu ý biểu hiện rối loạn tiêu hóa hoặc dị ứng ở trẻ.

5. Thuốc có gây ảnh hưởng đến người đang lái xe không?

Vì thuốc có thể gây chóng mặt nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

6. Trẻ em dưới 3 tháng tuổi có được dùng thuốc Zinnat không

Do nhà sản xuất thiếu dữ liệu nghiên cứu sử dụng Zinnat ở trẻ dưới 3 tháng tuổi nên việc sử dụng thuốc ở đối tượng này cần hết sức thận trọng, cân nhắc lợi ích và nguy cơ.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Thuốc Kháng Sinh Zinnat: Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ

Zinnat là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin, thường được sử dụng ở cả người lớn và trẻ em. Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra như viêm tai giữa, viêm amidan, viêm họng,…

I. Zinnat được chỉ định điều trị những bệnh lý nào?

Thuốc Zinnat được chỉ định để điều trị một số bệnh nhiễm trùng sau đây:

Viêm amidan và viêm họng do liên cầu khuẩn.

Nhiễm trùng da và các mô mềm không gây biến chứng.

Viêm xoang cấp tính do nhiễm khuẩn.

Viêm bể thận.

Viêm tai giữa cấp tính.

Viêm bàng quang.

Viêm phế quản mãn tính.

Bệnh Lyme (một bệnh lây lan do ký sinh trùng gây nên)

II. Không dùng Zinnat trong trường hợp nào?

Người bệnh bị dị ứng với axetil cefuroxime, thành phần của thuốc kháng sinh cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào có trong Zinnat, tốt nhất không nên dùng thuốc để điều trị bệnh.

Ngoài ra, nếu bạn đã từng bị dị ứng nghiêm trọng với bất cứ loại kháng sinh betalactam nào như carbapenems, penicillin và monobactam,… tuyệt đối không được dùng thuốc.

Ngoài các trường hợp nêu trên, để an tâm hơn bệnh nhân nên nhờ bác sĩ tư vấn cụ thể về những trường hợp cần tránh sử dụng thuốc Zinnat.

III. Liều dùng Zinnat dành cho người lớn và trẻ em như thế nào?

1/ Liều dùng dành cho người lớn và trẻ em trên 40kg

Viêm amidan cấp tính và viêm họng, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 250 mg hai lần mỗi ngày.

Viêm tai giữa cấp: 500 mg hai lần mỗi ngày.

Các đợt cấp của viêm phế quản mãn tính: 500 mg hai lần mỗi ngày.

Viêm bể thận: 250 mg hai lần mỗi ngày.

Các đợt cấp của viêm phế quản mãn tính: 500 mg hai lần mỗi ngày.

Viêm bàng quang: 250 mg hai lần mỗi ngày.

Bệnh Lyme: 500 mg hai lần mỗi ngày trong 14 ngày (khoảng 10 đến 21 ngày).

Nhiễm trùng da và mô mềm không biến chứng: 250 mg hai lần mỗi ngày.

2/ Liều dùng thông thường dành cho trẻ dưới 40kg

Viêm amidan cấp tính, viêm xoang cấp tính và viêm họng do vi khuẩn: 10 mg/kg hai lần mỗi ngày. Tối đa 125 mg hai lần mỗi ngày.

Viêm bàng quang: 15 mg/kg hai lần mỗi ngày. Tối đa 250 mg hai lần mỗi ngày.

Nhiễm trùng da và mô mềm không biến chứng: 15 mg/kg hai lần mỗi ngày. Tối đa 250 mg hai lần mỗi ngày.

Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc bị nhiễm trùng nặng hơn: 15 mg/kg hai lần mỗi ngày. Tối đa 250 mg hai lần mỗi ngày.

Bệnh Lyme: 15 mg/kg hai lần mỗi ngày. Tối đa 250 mg hai lần mỗi ngày trong 14 ngày (10 đến 21 ngày).

Viêm bể thận: 15 mg/kg hai lần mỗi ngày. Tối đa 250 mg hai lần mỗi ngày trong 10 đến 14 ngày.

Lưu ý: Trẻ em dưới 3 tháng tuổi không được sử dụng Zinnat để điều trị bệnh.

(*) Điều gì sẽ xảy ra nếu người bệnh sử dụng quá liều?

Sử dụng thuốc Zinnat quá liều có thể dẫn đến các di chứng về thần kinh như bệnh não, hôn mê và co giật, động kinh. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần được đưa ngay đến bệnh viện. Ngoài ra, ở những bệnh nhân bị suy thận, quá liều có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

(*) Người bị gan có nên uống thuốc Zinnat hay không?

Người bị gan nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc. Bởi cefuroxime có trong Zinnat chủ yếu được đào thải qua thận. Do đó, thuốc có thể gây rối loạn chức năng gan.

(*) Thuốc Zinnat có được dùng cho phụ nữ mang thai?

Có một số tài liệu khuyến cáo nên hạn chế sử dụng cefuroxime ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, dựa trên một số nghiện cứu động vật cho thấy, thuốc không gây tác dụng có hại nào đối với sự phát triển của thai kỳ. Nhưng Zinnat chỉ được chỉ định sử dụng ở thai phụ khi bác sĩ nhận thấy lợi ích do thuốc mang lại vượt trội hơn nguy cơ có thể xảy ra.

(*) Phụ nữ cho con bú có được dùng Zinnat?

Hoạt chất Cefuroxime được bài tiết qua sữa mẹ với số lượng nhỏ và gây ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa của con như gây tiêu chảy. Do đó, mẹ không nên dùng Zinnat để điều trị bệnh, tránh những ảnh hưởng không mong muốn đến trẻ. Nếu mẹ đã sử dụng thuốc, tốt nhất, nên ngưng cho con bú một thời gian.

(*) Thuốc có gây ảnh hưởng đến người đang lái xe không?

Thuốc Zinnat không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe của người sử dụng. Tuy nhiên, vì thuốc có thể gây chóng mặt và khiến bạn kém tập trung. Do đó, người bệnh nên thận trọng, nếu dùng thuốc, bạn không nên lái xe.

IV. Tác dụng phụ của thuốc Zinnat

Giống như các loại thuốc khác, Zinnat cũng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ. Tuy nhiên, không phải ai thuốc cũng gây tác dụng phụ giống nhau. Do đó, nếu thấy cơ thể có dấu hiệu bất thường sau khi sử dụng thuốc, bệnh nhân nên đến viện để được bác sĩ kiểm tra, từ đó có hướng xử lý kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.

Thuốc Zinnat có thể gây ra một vài phản ứng phụ như:

1/ Dị ứng da

Một số trường hợp gây dị ứng da nghiêm trọng như:

Da bị ngứa, nổi mẩn đỏ và sưng, đôi khi biểu hiện này xuất hiện ở mặt và miệng gây khó thở.

Phát ban da có thể gây phồng rộp.

Phát ban lan rộng với các mụn nước gây bong tróc và đau nhức. Có thể đây là dấu hiệu của hoại tử biểu bì độc hại hoặc hội chứng Stevens – Johnson.

2/ Nhiễm nấm

Thuốc Zinnat có thể là nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển quá mức của nấm men Candida trong cơ thể dẫn đến nhiễm nấm ở miệng, còn gọi là tình trạng tưa miệng. Tác dụng phụ này xuất hiện có thể là do người bệnh dùng thuốc Zinnat trong một thời gian dài.

3/ Gây ảnh hưởng hệ đường ruột

Thuốc Zinnat có thể gây ảnh hưởng xấu đến hệ đường ruột dẫn đến tình trạng tiêu chảy nặng hay còn gọi là viêm đại tràng giả mạc. Ngoài ra, thuốc cũng có thể gây đau dạ dày, viêm đại tràng,…

4/ Phản ứng của Jarisch-Herxheimer

Trong một số trường hợp, thuốc Zinnat gây phản ứng Jarisch-Herxheimer. Người bệnh có thể bị sốt cao, cơ thể cảm thấy ớn lạnh, đau đầu, đau cơ kèm theo sốt phát ban. Phản ứng này xảy ra khi người bệnh sử dụng Zinnat điều trị bệnh Lyme. Các triệu chứng thường kết thúc sau đó vài giờ hoặc cũng có thể kéo dài vài ngày.

V. Cách bảo quản thuốc Zinnat

Thuốc Zinnat cần được bảo quản ở nơi khô ráo, dưới 30 độ C, tránh ánh nắng mặt trời.

Để thuốc khỏi tầm nhìn và xa tầm ray trẻ em.

Không sử dụng thuốc Zinnat nếu thuốc đã hết hạn sử dụng.

Nếu có bất cứ thông tin về thuốc Zinnat, bạn hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn cụ thể hơn.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Dùng Thuốc Kháng Sinh Khi Mang Thai Thế Nào Cho Đúng trên website Tobsill.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!